Thẩm định, phê duyệt dự án không có cấu phần xây dựng

27/03/2019

Trình tự thực hiện

Bước 1 – Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2 - Chủ đầu tư (cơ quan đề xuất dự án) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa của Trung tâm Hành chính công - Số 5 Đường Nguyễn Trãi - Phường Liên Bảo - Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.

Thời gian tiếp nhận Hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ).

Bước 3 - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, in phiếu hẹn, chuyển đến Hội đồng thẩm định.

- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4 - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tiếp chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5 - Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các thành viên trong Hội đồng thẩm định để xin ý kiến thẩm định. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, thống nhất và lập báo cáo kết quả thẩm định chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa (kèm theo biên bản họp và ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định).

Bước 6 - Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Trung tâm Hành chính công.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Trung tâm Hành chính công.

Thành phần, số lượng hồ sơ

I. Thành phần hồ sơ:

1. Bản chính Tờ trình đề nghị phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi của chủ đầu tư (Tờ trình phải bao gồm đầy đủ các nội dung chính: Tên dự án, tên chủ đầu tư, tên đơn vị tư vấn lập Báo cáo NCKT, mục tiêu đầu tư, địa điểm đầu tư, hình thức đầu tư, nhóm dự án, số bước thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy mô đầu tư, giải pháp thiết kế chủ yếu, tổng mức đầu tư, hình thức quản lý dự án, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện dự án, phương án quản lý khai thác, vận hành sau đầu tư).

2. Bản chứng thực/công chứng Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công đối với dự án đầu tư công; văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án sử dụng không sử dụng vốn đầu tư công.

3. Bản chính Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư được lập theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 136/2015/NĐ-CP (Tập thuyết minh Báo cáo NCKT; Thiết kế cơ sở/Thiết kế sơ bộ; Tổng mức đầu tư).

4. Bản chính hồ sơ khảo sát (nếu có khảo sát): Thuyết minh khảo sát; Bản vẽ thể hiện kết quả khảo sát; Các tài liệu khác liên quan công tác khảo sát.

5. Bản chứng thực/công chứng Báo cáo thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với dự án đầu tư công; văn bản dự kiến cân đối vốn cho dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án không sử dụng nguồn vốn đầu tư công.

6. Bản chứng thực/công chứng Các văn bản, tài liệu liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập Báo cáo NCKT.

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát (nếu có khảo sát).

- Hợp đồng tư vấn khảo sát lập Báo cáo NCKT.

- Hồ sơ năng lực đơn vị tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (gồm cả các chứng chỉ  hành nghề của cá nhân đối với lĩnh vực có yêu cầu).

- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (nếu có khảo sát).

- Biên bản nghiệm thu hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi.

- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thuộc diện phải thực hiện

- Báo cáo tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư của Mặt trận tổ quốc nơi thực hiện dự án (áp dụng đối với dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND).

- 03 báo giá/01 thiết bị hoặc chứng thư thẩm định theo quy định (đối với dự án có yêu cầu thẩm định giá).

- Hiệp định vay, hướng dẫn lập dự án của Nhà tài trợ đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; Trường hợp dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Các văn bản pháp lý liên quan khác.

Đối với dự án ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thì Báo cáo nghiên cứu khả thi ngoài các nội dung quy định trên còn bổ sung các tài liệu khác có liên quan như:

- Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền.

- Hồ sơ Báo cáo đề xuất dự án.

- Hồ sơ văn kiện dự án theo hướng dẫn chung của nhà tài trợ.

- Trường hợp dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan trong quá trình xây dựng văn kiện dự án.

- Các tài liệu có liên quan đến chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (có đóng dấu của chủ đầu tư), Hội đồng thẩm định yêu cầu bổ sung khi cần thiết.

 

Thời hạn giải quyết

Theo quy định của Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND:

+ Nhóm A: Tổng 30 ngày, trong đó Trung tâm Hành chính công: 0,5 ngày; Sở Kế hoạch và Đầu tư: 24,5 ngày; UBND tỉnh: 5 ngày.

+ Nhóm B: Tổng 16 ngày, trong đó Trung tâm Hành chính công: 0,5 ngày; Sở Kế hoạch và Đầu tư: 12,5 ngày; UBND tỉnh: 3 ngày.

+ Nhóm C: Tổng 11 ngày, trong đó Trung tâm Hành chính công: 0,5 ngày; Sở Kế hoạch và Đầu tư : 7,5 ngày; UBND tỉnh: 3 ngày.

Đối tượng thực hiện TTHC

Cơ quan giao lập dự án (hoặc chủ đầu tư)

 

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan chủ trì thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định.

d) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Bộ ngành ở trung ương (theo quy định).

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Báo cáo kết quả thẩm định/ Thông báo kết quả thẩm định

Phí, lệ phí (nếu có)

Chờ hướng dẫn của các bộ, ngành.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Theo mẫu tại phụ lục kèm theo

 

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính

Khi đến để thực hiện thủ tục hành chính, người đến giao dịch phải xuất trình: Giấy giới thiệu của chủ đầu tư khi nộp hồ sơ; Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ khi nộp bổ sung hồ sơ; phiếu giao nhận hồ sơ khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật Đầu tư công.

b) Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.

c) Quyết định số 1215/QĐ-CT ngày 01/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, dự toán của dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.

d) Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh Ban hành quy định thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Các tin đã đưa ngày: