Cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các loại hình doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập

22/04/2016

Trình tự thực hiện

Bước 1 - Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2 - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc. (Địa chỉ số 38-40 đường Nguyễn Trãi, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Thời gian tiếp nhận Hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ)

Bước 3 - Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4 - Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5 - Nhận tại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Trường hợp chia Công ty TNHH, Công ty CP thành một số Công ty cùng loại:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

- Dự thảo Điều lệ Công ty;

- Danh sách cổ đông, danh sách thành viên (theo mẫu)

- Bản sao Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả các cổ đông, thành viên sáng lập, người đại diện theo pháp luật

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy CNĐKKD, giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.

- Quyết định chia Công ty; Biên bản họp HĐTV, Đại Hội đồng cổ đông về việc chia Công ty.

- Bản chính Giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp.

- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký thuế.

2. Trường hợp tách Công ty TNHH, Công ty CP thành một số Công ty cùng loại:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

- Dự thảo Điều lệ Công ty;

- Danh sách cổ đông, danh sách thành viên (theo mẫu)

 - Bản sao Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả các cổ đông, thành viên sáng lập, người đại diện theo pháp luật

 - Bản sao Quyết định thành lập, Giấy CNĐKKD, giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.

 - Quyết định tách Công ty; Biên bản họp HĐTV, Đại Hội đồng cổ đông về việc tách Công ty.

- Bản chính Giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp.

- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký thuế.

3. Trường hợp hợp nhất một số Công ty cùng loại thành một Công ty mới:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

- Dự thảo Điều lệ Công ty;

- Danh sách cổ đông, danh sách thành viên (theo mẫu)

 - Bản sao Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả các cổ đông, thành viên sáng lập, người đại diện theo pháp luật

 - Bản sao Quyết định thành lập, Giấy CNĐKKD, giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.

 - Biên bản họp HĐTV, Đại Hội đồng cổ đông về việc hợp nhất Công ty.

 - Hợp đồng hợp nhất Công ty

- Bản chính Giấy chứng nhận ĐKKD của các Công ty bị hợp nhất.

4. Trường hợp sáp nhập một số Công ty cùng loại vào một Công ty khác:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

- Dự thảo Điều lệ Công ty;

- Danh sách cổ đông, danh sách thành viên (theo mẫu)

- Bản sao Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả các cổ đông, thành viên sáng lập, người đại diện theo pháp luật

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy CNĐKKD, giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.

- Biên bản họp HĐTV, Đại Hội đồng cổ đông về việc sáp nhập Công ty.

- Hợp đồng sáp nhập Công ty

- Bản chính Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty nhận sáp nhập và các Công ty bị sáp nhập.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc

d) Cơ quan phối hợp: Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

-Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp; Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ về Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp;

-Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2010 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

- Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội;

- Luật số 60/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;

- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản;

- Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 về Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

- Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/2001 của Chính phủ Quy định về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch;

- Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ Quy định điều kiện thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

 

 

Các tin đã đưa ngày: